Các chuyên mục khác

14 từ không thể dịch được sang tiếng Anh

Ngôn ngữ của các dân tộc trên thế giới là một thứ thật kì diệu. Mặc dù hầu hết các vật thể đều có cách phiên dịch trực tiếp sang tất cả những ngôn ngữ khác, có rất nhiều khái niệm và ý tưởng lại chỉ tồn tại trong nền văn hóa mà ngôn ngữ đó tồn tại. Chính bởi điều này, một từ được sử dụng thường xuyên trong một ngôn ngữ có thể hoàn toàn xa lạ trong một ngôn ngữ khác, và yêu cầu phải sử dụng một câu dài để giải thích. May mắn thay, nghệ sĩ Marija Tiurina đã vừa sáng tạo ra những hình minh họa dưới đây để giải thích một vài những từ lạ nhất mang đặc điểm riêng biệt của các nền văn hóa trên khắp thế giới.

1. Palegg , trong tiếng Na-Uy có nghĩa là “mọi thứ bạn có thể đặt trên một lát bánh mì”

Tôi không phải đang nói rằng bạn nên đặt tất cả mọi thứ lên một lát bánh mì, nhưng tôi cũng không nói là bạn không nên làm như thế (Cảnh báo: Vui lòng chỉ đặt những thứ ăn được lên lát bánh mì của bạn thôi nhé!)

2. Duende, trong tiếng Tây Ba Nha có nghĩa là “sức mạnh bí ẩn của một tác phẩm nghệ thuật đối với ai đó”

Bạn có nhớ cảnh trong phim Ferris Beuller’s Day Off khi Cameron sững sờ trước bức tranh “A Sungday Afternoon on the Island of La Grande Jatte”? Đó chính là minh họa chính xác cho từ này.

3. Baku-shan, trong tiếng Nhật có nghĩa là “một cộ gái trông xinh đẹp khi nhìn từ đằng sau”

Tôi không đồng ý với trường hợp này, Chắc chắn là có một từ tiếng Anh để dịch từ này. Bạn phải kiểm ra từ điển Urban để tìm ra nó. (Và không, tôi sẽ không nói bới bạn từ đó là gì đâu)

4. L’appe Duvide , trong tiếng Pháp có nghĩa là “khao khát bản năng muốn nhảy từ trên cao xuống”

Có ai đã từng trải qua cảm giác này chưa? Ý tôi là nếu có, tôi đoán rằng cảm giác này không kéo dài. Xin lỗi, nhưng tôi đoán rằng bạn hầu như không cảm nhận được cảm giác này đâu.

5. Tingo trong tiếng Pascuense (ngôn ngữ được sử dụng trên đảo Phục Sinh thuộc Pháp) có nghĩa là “lấy món đồ yêu thích từ nhà của bạn mình bằng cách mượn rồi không trả”.

“Ô hay hàng xóm nè, tôi đã cho anh mượn cái xẻng phải không?” “Ồ, đúng rồi, cách đây ít tuần rồi thì phải. Tôi để nó ở trong nhà chứa dụng cụ của tôi, cạnh cái máy cắt cỏ, cái cào và cái thang của anh ấy”

6. Schadenfreude, trong tiếng Đức có nghĩa là “cảm thấy thích thú trước sự đau đớn hay bất hạnh của người khác”

Trong tất cả những từ trong danh sách này, có thể bạn đã từng nghe qua từ này rồi. Tôi biết rằng bạn nên đối xử tốt với mọi người, phải “dĩ hòa vi quý” hay đại loại những thứ như thế. Nhưng đến khi bị quả báo và người ta phải nhận lấy những gì họ đã gây ra, đôi khi bạn chỉ cần phải ở phía sau và thưởng thức màn kịch hay.

7. Kyoikumama, trong tiếng Nhật có nghĩa là “một bà mẹ luôn ép một con mình một cách tàn nhẫn phải đạt thành tích học tập”

Gác những trò đùa sang một bên, thực tế là tỉ lệ thanh thiếu niên tự tử ở Nhật Bản vô cùng cao chính bởi vì áp lực mà họ phải đối mặt để đạt thành tích cao ở trường

8. Schlimazl trong tiếng Yiddish (ngôn ngữ cổ ởTrung Âu) có nghĩa là “một người thường xuyên gặp xui xẻo”

Là một ví dụ điển hình cho từ này, tôi luôn phải đề phòng khi rời khỏi nhà, lái xe đến cửa hàng, hay ngay cả khi đi tắm… bạn biết đấy, tôi có thể sẽ tự làm bị thương chính mình khi làm những chuyện này.

9. Age-otori, trong tiếng Nhật có nghĩa là “trông xấu hơn sau khi cắt tóc”

Ai mà chẳng có một kiểu tóc xấu ít nhất một lần trong đời? Đừng lo, tóc sẽ mọc lại thôi mà.

10. Luftmensch trong tiếng Yiddish có nghĩa là một “người trên mây”, hay “người mơ mộng hão huyền”

Đừng để tâm trí trên mây nữa, hãy trở về Trái Đất đi nào. Bạn có việc phải làm đấy!

11. Tretar, trong tiếng Thụy Điển có nghĩa là “đổ đầy cốc cà phê lần thứ hai”

Hãy gọi một ly venti và bạn sẽ không cần phải gọi thêm lần nữa. (venti: loại ly café lớn nhất chứa khoảng 20oz ( 1oz = 0.0296 lít))

12. Gufra, trong tiếng Ả– Rập có nghĩa là “lượng nước có thể đựng được trong một bàn tay khum lại”

Từ này cũng chỉ âm thanh khi bạn vô tình bị nước sặc vào mũi khi rửa mặt vào buổi sáng.

13. Cafuné, trong tiếng Bồ Đào Nha được sử dụng ở Brazil có nghĩa là “vuốt tóc ai đó một cách nhẹnhàng”

Tôi thích khi vợ “cafuné” tôi. Xin lỗi nhé, điều này nghe có vẻ hơi nhạy cảm.

14. Torschlusspanik, trong tiếng Đức có nghĩa là “nỗi sợ đánh mất cơ hội khi ngày một già đi”

“Có quá nhiều chuyện tôi vẫn chưa làm!” Dường như đây là cuộc khủng hoảng khi đến cái dốc bên kia cuộc đời. Nếu còn không tập trung vào năng lực những kỹ năng của bản thân, thì bạn biết đấy, cuộc đời chỉ toàn là những chiếc xe thể thao và phụ nữ đẹp.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*